Hotline: 0969 332 828 Email: [email protected]
Thứ ba, 09/01/2024 16:07 (GMT+7)

Có được dùng hợp đồng mua chung cư để vay tiền?

Theo quy định pháp luật, có được phép vay tiền bằng hợp đồng mua chung cư không?

Có được dùng hợp đồng mua chung cư để vay tiền?

Ảnh minh họa.

Theo Luật sư Nguyễn Văn Tuấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội cho biết, vay tiền bằng hợp đồng mua chung cư là việc người mua chung cư sử dụng hợp đồng mua bán với chủ đầu tư để thực hiện thủ tục vay trả góp số tiền mua chung cư bằng chính hợp đồng mua bán này để đảm bảo cho khoản vay.

Theo quy định pháp luật, việc vay tiền bằng hợp đồng mua chung cư vẫn được chấp nhận. Vấn đề này được quy định tại khoản 2, Điều 108, Bộ luật Dân sự 2015, theo đó chung cư chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn được xem là tài sản hình thành trong tương lai và được quyền thế chấp theo quy định.

Đồng thời, điểm a, khoản 2, Điều 118, Luật Nhà ở 2014 cũng quy định các giao dịch về nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận như sau:

“2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai”.

Như vậy, chung cư chưa được cấp giấy chứng nhận thì vẫn có thể sử dụng hợp đồng mua bán chung cư để vay thế chấp.

Về thủ tục vay tiền bằng hợp đồng mua chung cư thì căn cứ theo khoản 1, Điều 72, Nghị định 99/2015/NĐ-CP, muốn vay tiền bằng hợp đồng mua chung cư hình thành trong tương lai thì phải có các giấy tờ nêu tại khoản 1, Điều 148, Luật Nhà ở 2014, cụ thể bao gồm:

- Hợp đồng mua bán chung cư ký kết giữa chủ chung cư và chủ đầu tư (bản gốc);

- Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cư nếu người thế chấp là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cư theo quy định (bản gốc);

- Giấy từ chứng minh người thế chấp đã đóng tiền mua chung cư cho chủ đầu tư theo tiến độ đã được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, đồng thời không thuộc trường hợp đang có khiếu kiện, khiếu nại, tranh chấp hợp đồng mua bán chung cư hoặc về việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cư này.

Như vậy, khi vay tiền bằng hợp đồng mua chung cư thì bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên. Ngoài ra, tuỳ theo quy định của mỗi ngân hàng, có thể yêu cầu người thế chấp cung cấp thêm những giấy tờ khác như: Biên bản nghiệm thu hoàn thành phần móng chung cư hoặc giấy tờ khác liên quan đến việc mua bán căn chung cư.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người có nhu cầu thế chấp cần thực hiện các bước sau đây:

- Bước 1: Người có nhu cầu thế chấp chung cư nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính (Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại nơi có chung cư). Người nộp nhận phiếu hẹn trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;

- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra và giải quyết yêu cầu của người nộp hồ sơ;

- Bước 3: Nhận kết quả và tiến hành các thủ tục vay thế chấp tại ngân hàng có nhu cầu.

Cùng chuyên mục

Không tái ký hợp đồng lao động, công ty phải báo trước bao nhiêu ngày?
Theo quy định của pháp luật, công ty phải thông báo trước bao lâu về thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động để người lao động được biết? Trường hợp, mai hết hạn hợp đồng lao động nhưng nay công ty mới thông báo cho người lao động về việc không ký tiếp hợp đồng thì có được hay không?
Người đi bộ vi phạm giao thông sẽ bị xử lý thế nào?
Khi lái xe trên đường cao tốc, tôi thấy nhiều người đi bộ bắt xe, đi bộ tập thể dục trên làn đường khẩn cấp của đường cao tốc, hành vi này rất nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ cao gây tai nạn giao thông. Bộ Công an cho hỏi, nếu người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ sẽ bị xử lý như thế nào?
Xác định tài sản riêng của vợ chồng thế nào?
Theo quy định hiện nay, muốn chứng minh tài sản riêng của vợ chồng cần dựa trên những căn cứ nào? Tài sản riêng của tôi là căn hộ vợ/chồng tôi đang ở thì tôi có được bán để xử lý việc cá nhân hay không?
Điều kiện để di chúc có hiệu lực
Di chúc là giấy tờ hợp pháp thể hiện nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản của người đó có được sau khi chết. Tuy nhiên, trong thực tiễn có không ít trường hợp người lập di chúc do thiếu hiểu biết pháp luật khiến di chúc được lập không hợp pháp dẫn tới tình trạng tranh chấp, mâu thuẫn giữa những người thừa kế, gây mất tình cảm, đoàn kết.

Tin mới