Hotline: 0969 332 828 Email: [email protected]
Thứ sáu, 28/03/2025 07:30 (GMT+7)

Muốn nghỉ hưu sớm cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định hiện nay, điều kiện hưởng lương hưu và mức hưởng là bao nhiêu? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì và gửi cho cơ quan nào?

Điều kiện về tuổi nghỉ hưu

Trả lời về vấn đề này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, đối với điều kiện về tuổi nghỉ hưu, theo quy định tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định tuổi nghỉ hưu, kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thuộc một trong các trường hợp:

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021;

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 từ đủ 15 năm trở lên.

Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Có đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Mức lương hưu hằng tháng

Theo quy định tại Điều 56 Luật BHXH năm 2014 và Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc: Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỉ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Tỉ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 của Luật BHXH được tính như sau:

Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01/01/2018 trở đi, tỉ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;

Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01/01/2022 trở đi, tỉ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỉ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Tại Điều 62 Luật BHXH năm 2014 quy định mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu đối với người lao động có thời gian làm việc thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định như sau:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này và tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đền ngày 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật BHXH năm 2014.

Hồ sơ hưởng lương hưu

Theo khoản 1 Điều 108 Luật BHXH năm 2014, hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

- Số BHXH;

- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này.

Việc xác định điều kiện nghỉ hưu và tính mức hưởng lương hưu hằng tháng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi đời (ngày, tháng, năm sinh), giới tính, thời gian đóng BHXH, chức danh nghề, công việc, tình trạng sức khỏe, địa bàn làm việc...

Như vậy, căn cứ các quy định trên, người dân cần lưu ý về điều kiện hưởng lương hưu và thủ tục hồ sơ để đối chiếu với trường hợp của bản thân nhằm bảo đảm quyền lợi hoặc có thể liên hệ tới cơ quan BHXH nơi cư trú và cung cấp đầy đủ thông tin để được tư vấn, giải đáp các nội dung quan tâm.

Cùng chuyên mục

Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Hội nghị toàn quốc quán triệt, triển khai Nghị quyết số 79 - NQ/TW và Nghị quyết số 80 -NQ/TW của Bộ Chính trị
Sáng ngày 25/02, Tổng Bí thư Tô Lâm đã dự và phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 79 - NQ/TW về phát triển kinh tế Nhà nước và Nghị quyết số 80 - NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam. Tạp chí Luật sư Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm.
Thời gian thai sản có được tính khi xét điều kiện nghỉ hưu sớm?
Đối với người lao động đang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà thời gian hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc thì thời gian này được tính là thời gian làm nghề, công việc hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Đẩy mạnh đối ngoại toàn diện ở tầm cao mới
Nhìn lại lịch sử cách mạng Việt Nam, vận hội của đất nước luôn gắn liền với những biến chuyển của thời đại. Ngay sau khi giành được độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “sau vấn đề phòng thủ, ngoại giao là một vấn đề cần yếu cho một nước độc lập”, khẳng định mạnh mẽ vai trò và trách nhiệm của đối ngoại đối với quốc gia, dân tộc.

Tin mới

Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Hội nghị toàn quốc quán triệt, triển khai Nghị quyết số 79 - NQ/TW và Nghị quyết số 80 -NQ/TW của Bộ Chính trị
Sáng ngày 25/02, Tổng Bí thư Tô Lâm đã dự và phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 79 - NQ/TW về phát triển kinh tế Nhà nước và Nghị quyết số 80 - NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam. Tạp chí Luật sư Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm.
Bộ NN&MT phản hồi việc cấp GCNQSDĐ cho đất lấn chiếm
Thửa đất có nguồn gốc lấn chiếm nhưng đã đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu. Tại địa phương, hạn mức đất ở tối đa là 200m2. Trong trường hợp này, người dân có thể chỉ đăng ký công nhận 100m2 đất ở hay không? Bạn đọc L.H.K. hỏi.