Hotline: 0969 332 828 Email: [email protected]
Thứ tư, 20/12/2023 10:57 (GMT+7)

Lập di chúc cần phải có bao nhiêu người làm chứng?

Theo quy định pháp luật hiện hành, việc lập di chúc cần phải có bao nhiêu người làm chứng?

Lập di chúc cần phải có bao nhiêu người làm chứng?
Ảnh minh họa.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Như vậy di chúc chỉ có 2 hình thức là văn bản hoặc di chúc miệng.

Theo Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 di chúc bằng văn bản sẽ gồm:Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;Di chúc bằng văn bản có công chứng;Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Mỗi dạng di chúc sẽ có những quy định riêng. Trường hợp lập di chúc bằng văn bản và cần có người làm chứng thì sẽ căn cứ theo Điều 631, 632 và 634 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, người lập di chúc có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng.

Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng, những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Như vậy, nếu muốn lập di chúc bằng văn bản cần có hai người làm chứng trở lên.Người làm chứng di chúc có thể là bất cứ ai ngoại trừ những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Ngoài ra, cần lưu ý di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Nội dung của di chúc được quy định cụ thể tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:Ngày, tháng, năm lập di chúc;Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;Di sản để lại và nơi có di sản.Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Cùng chuyên mục

Không tái ký hợp đồng lao động, công ty phải báo trước bao nhiêu ngày?
Theo quy định của pháp luật, công ty phải thông báo trước bao lâu về thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động để người lao động được biết? Trường hợp, mai hết hạn hợp đồng lao động nhưng nay công ty mới thông báo cho người lao động về việc không ký tiếp hợp đồng thì có được hay không?
Người đi bộ vi phạm giao thông sẽ bị xử lý thế nào?
Khi lái xe trên đường cao tốc, tôi thấy nhiều người đi bộ bắt xe, đi bộ tập thể dục trên làn đường khẩn cấp của đường cao tốc, hành vi này rất nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ cao gây tai nạn giao thông. Bộ Công an cho hỏi, nếu người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ sẽ bị xử lý như thế nào?
Xác định tài sản riêng của vợ chồng thế nào?
Theo quy định hiện nay, muốn chứng minh tài sản riêng của vợ chồng cần dựa trên những căn cứ nào? Tài sản riêng của tôi là căn hộ vợ/chồng tôi đang ở thì tôi có được bán để xử lý việc cá nhân hay không?
Điều kiện để di chúc có hiệu lực
Di chúc là giấy tờ hợp pháp thể hiện nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản của người đó có được sau khi chết. Tuy nhiên, trong thực tiễn có không ít trường hợp người lập di chúc do thiếu hiểu biết pháp luật khiến di chúc được lập không hợp pháp dẫn tới tình trạng tranh chấp, mâu thuẫn giữa những người thừa kế, gây mất tình cảm, đoàn kết.

Tin mới