Hotline: 0969 332 828 Email: [email protected]
Thứ hai, 04/04/2022 15:25 (GMT+7)

Mức phạt đối với hành vi làm giả CCCD

Pháp luật quy định thế nào về việc làm CCCD giả? Chế tài xử lý thế nào? Bạn đọc H.L.K hỏi..

Trả lời về vấn đề trên, Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng, PGĐ Công ty Luật TNHH TGS, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội cho biết, CCCD, CMND là những giấy tờ tùy thân quan trọng và chỉ được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền. Hành vi làm CCCD giả trái pháp luật có thể bị phạt hành chính hoặc xử lý hình sự với mức phạt lên tới 07 năm tù.

tm-img-alt
Ảnh minh họa.

Về mức phạt hành chính, tại khoản 4, Điều 10, Nghị định 144/2021/NĐ-CP/NĐ-CP quy định: "4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Làm giả Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sử dụng Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND giả".

Theo quy định trên, nếu chưa đến mức xử lý hình sự, cả người mua và bán CCCD, CMND giả đều có thể bị phạt hành chính từ 04 - 06 triệu đồng.

Đồng thời, người sử dụng CCCD, CMND giả sẽ buộc phải nộp lại Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND giả đã sử dụng.

Còn người làm giả sẽ phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do bán các loại giấy tờ giả này.

Bên cạnh đó, người có hành vi làm giả CCCD, CMND có thể bị truy cứu về tội "Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức"; tội "Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức" quy định tại Điều 341, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Theo Điều 341, người làm giả CCCD, CMND hoặc sử dụng CCCD, CMND giả để thực hiện hành vi trái pháp luật có thể bị phạt tiền từ 30 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 02 - 05 năm:

- Phạm tội có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Làm từ 02 - 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

- Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

- Thu lợi bất chính từ 10 đến dưới 50 triệu đồng;

- Thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm.

Nặng nhất, người vi phạm có thể bị phạt tù từ 03 - 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

- Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

- Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

- Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, tội này còn quy định hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 05 - 50 triệu đồng.

Từ năm 2022, người có hành vi vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy CMND, CMND hoặc thẻ CCCD sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 10, Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Đáng chú ý, Nghị định 144/2021/NĐ-CP này đã bổ sung nhiều quy định mới về xử phạt hành chính đối với các hành vi thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố, mua, bán, thuê, cho thuê CMND hoặc thẻ CCCD.

Dưới đây là tổng hợp các mức phạt về sử dụng CCCD, CMND từ năm 2022:

Cụ thể, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi:

- Không xuất trình Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD;

- Không nộp lại Giấy CMND, CMND hoặc thẻ CCCD cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy CMND, CMND hoặc thẻ CCCD cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:

- Chiếm đoạt, sử dụng Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND của người khác;

- Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND;

- Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:

- Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND;

- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Làm giả Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Sử dụng Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND giả;

- Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy CMND, CMND hoặc thẻ CCCD;

- Mua, bán, thuê, cho thuê Giấy CMND, CMND hoặc thẻ CCCD;

- Mượn, cho mượn Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

Ngoài hình thức phạt cảnh cáo, phạt tiền nêu trên, các hành vi vi phạm liên quan đến cấp, quản lý, sử dụng CCCD/CMND còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Cùng chuyên mục

Cận 1.5 độ có được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm của mỗi công dân nhằm góp phần bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện sức khỏe để nhập ngũ. Vậy, trường hợp cận 1.5 độ được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?
Trách nhiệm bồi thường đối với hành vi đốt vàng mã gây cháy tài sản của người khác
Tại Việt Nam, theo phong tục tập quán, văn hóa tâm linh, tín ngưỡng tồn tại bao đời nay là mỗi dịp lễ, Tết,… người dân đều có thói quen đốt vàng mã. Tuy nhiên, việc đốt vàng mã cũng gây nên không ít hệ lụy dẫn đến cháy nổ, gây thiệt hại lớn về tài sản, thậm chí tính mạng con người. Vậy, trong trường hợp đốt vàng mã nhưng vô tình gây cháy tài sản của người khác thì trách nhiệm ra sao?
TANDTC đề xuất các trường hợp được ghi âm, ghi hình tại phiên toà
Dự thảo Thông tư của Toà án nhân dân Tối cao (TANDTC) đề xuất nhiều quy định mới về nội quy phiên tòa, trong đó yêu cầu thiết bị điện tử phải để chế độ im lặng, việc ghi âm, ghi hình và phát trực tiếp diễn biến xét xử chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của Chủ tọa phiên tòa.
Trường hợp không được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại thẩm phán
Vừa qua, Toà án nhân dân (TAND) Tối cao đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TAND. Trong đó quy định rõ các trường hợp không được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại thẩm phán.

Tin mới

Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Hội nghị toàn quốc quán triệt, triển khai Nghị quyết số 79 - NQ/TW và Nghị quyết số 80 -NQ/TW của Bộ Chính trị
Sáng ngày 25/02, Tổng Bí thư Tô Lâm đã dự và phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 79 - NQ/TW về phát triển kinh tế Nhà nước và Nghị quyết số 80 - NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam. Tạp chí Luật sư Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm.
Bộ NN&MT phản hồi việc cấp GCNQSDĐ cho đất lấn chiếm
Thửa đất có nguồn gốc lấn chiếm nhưng đã đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu. Tại địa phương, hạn mức đất ở tối đa là 200m2. Trong trường hợp này, người dân có thể chỉ đăng ký công nhận 100m2 đất ở hay không? Bạn đọc L.H.K. hỏi.