Nhiều quy định đáng chú ý về kiểm định xe cơ giới
Từ ngày 01/7, Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định về kiểm định xe cơ giới chính thức có hiệu lực, trong đó có nhiều thay đổi quan trọng.
Chuẩn hóa khái niệm hồ sơ đạt yêu cầu
Theo khoản 21 Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định, hồ sơ đạt yêu cầu là hồ sơ có đủ thành phần và hợp lệ, đồng thời không thuộc một trong các trường hợp sau đây (không áp dụng đối với hồ sơ xe cải tạo):
- Xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;
- Xe không thuộc đối tượng miễn kiểm định hoặc xe đã được cấp miễn kiểm định nhưng tiếp tục nộp hồ sơ đề nghị miễn kiểm định;
- Xe không có dữ liệu về đăng ký xe (trừ trường hợp sử dụng giấy hẹn trả chứng nhận đăng ký xe) hoặc dữ liệu về đăng ký xe không đúng với thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe;
- Xe đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm nhưng không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BXD hoặc địa điểm thực hiện kiểm định không đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô, rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường - QCVN 122:2024/BGTVT hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng - QCVN 103:2024/BGTVT;
- Xe có lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng, đã bị triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất và đã được công bố trên hệ thống thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam nhưng chưa thực hiện khắc phục, trừ trường hợp người nộp hồ sơ xuất trình tài liệu chứng minh xe đã hoàn thành việc khắc phục được cấp bởi nhà sản xuất xe hoặc đại lý, nhà phân phối được ủy quyền.

Thêm trường hợp được miễn hồ sơ thiết kế cải tạo
Theo khoản 5 Điều 20 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế đáp ứng quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD, trừ các trường hợp không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo sau đây:
Thứ nhất, xe được lắp đặt, thay thế hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua dẫn động cơ khí.
Thứ hai, xe ô tô PICKUP được lắp đặt hoặc thay thế, tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 6 Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD.
Thứ ba, xe được tháo bỏ hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) hoặc khí thiên nhiên nén (CNG) cho động cơ của xe đối với xe cơ giới đã cải tạo lắp đặt thêm hệ thống cung cấp nhiên liệu (LPG, CNG) trở về chỉ sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu của ô tô trước khi cải tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu.
Thứ tư, xe được lắp, thay thế hoặc tháo bỏ bơm, thùng dầu và hệ thống đường ống thủy lực của ô tô đầu kéo để dẫn động cho hệ thống nâng hạ thùng hàng của sơ mi rơ moóc tải tự đổ.
Thứ năm, xe thay đổi khối lượng bản thân vượt quá sai số cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với khối lượng của xe cơ giới.
Thứ sáu, xe lắp, thay thế hoặc tháo bỏ mui gió trên nóc ca bin ô tô đầu kéo làm thay đổi kích thước xe vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
Thứ bảy, xe có thay đổi về khối lượng bản thân, khối lượng hàng chuyên chở khác với chứng nhận đăng ký xe nhưng có các thông số kỹ thuật và hình ảnh phù hợp với giấy chứng nhận kiểm định được cấp ở lần gần nhất trước ngày Thông tư 30/2026/TT-BXD có hiệu lực.
Thứ tám, các trường hợp xe đã cải tạo theo quy định trước ngày Thông tư 30/2026/TT-BXD có hiệu lực nhưng không được coi là xe cải tạo theo quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BXD có nhu cầu chuyển đổi về xe trước cải tạo.
Thứ chín, thay thế cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng cụm đèn khác kiểu loại đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có công suất tương đương và việc lắp đặt đèn không cần phải gia công thay đổi kết cấu xe.
Thứ mười, xe ô tô tải tự đổ có nhu cầu tự nguyện cắt giảm thể tích thùng hàng để phù hợp các quy chuẩn hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.
Mười một, xe lắp, thay thế hoặc tháo bỏ thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe.
Mười hai, xe ô tô tải thông dụng lắp đặt, tháo bỏ các trang bị được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (QCVN 01:2019/BCT) để phục vụ vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không làm thay đổi kích thước cơ bản của xe, kích thước thùng hàng, khối lượng cơ bản của xe thực tế chênh lệch so với thông số tương ứng trong giấy chứng nhận kiểm định không vượt quá sai số cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
Mười ba, xe được lắp thêm hoặc tháo bỏ hoặc thay thế thiết bị nâng hạ hàng hóa của thùng hàng trên xe ô tô, thiết bị nâng hạ hàng hóa này phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.
Mở rộng trường hợp được cấp lại tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định từ ngày 01/7/2026
Theo Điều 15 Thông tư 30/2026/TT-BXD có quy định rõ về việc mở rộng trường hợp được cấp lại tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định.
Cụ thể, việc cấp lại được thực hiện trong các trường hợp: giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định bị sai thông tin; bị hỏng; bị mất; xe thay đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh vận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc ngược lại; xe có sự thay đổi nhưng không coi là cải tạo. Tổ chức, cá nhân không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định lại.
Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định được cấp lại bởi cơ sở đăng kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trước đó và có thời hạn hiệu lực cùng với thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định đã cấp. Riêng đối với trường hợp xe thay đổi từ hình thức không kinh doanh v ận tải sang có kinh doanh vận tải hoặc ngược lại dẫn đến thay đổi chu kỳ kiểm định, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cấp lại được xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD.
Trường hợp cơ sở đăng kiểm đã cấp giấy chứng nhận kiểm định bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới thì việc cấp lại được thực hiện bởi cơ sở đăng kiểm được chỉ định nhận bàn giao hồ sơ.
Quy định về xe cải tạo từ ngày 01/7/2026
Theo Điều 20 Thông tư 30/2026/TT-BXD đã có quy định làm rõ về xe cải tạo. Theo đó, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có sự thay đổi so với xe trước cải tạo liền kề trước đó theo nguyên tắc xác định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD, thì phải thực hiện thủ tục chứng nhận cải tạo.
Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất và khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất phân bố lên các trục của xe cải tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, không được giảm khối lượng toàn bộ của xe sau cải tạo so với xe trước cải tạo trừ trường hợp khối lượng toàn bộ của xe trong tính toán thiết kế phải giảm do giới hạn tải trọng trục của xe.
Thứ hai, khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất, khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất phân bố lên các trục của xe cải tạo không vượt quá giá trị khối lượng toàn bộ theo thiết kế, tải trọng trục lớn nhất theo thiết kế của nhà sản xuất xe cơ sở, đồng thời không được vượt quá khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất, tải trọng trục cho phép theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Thứ ba, trường hợp cải tạo động cơ bao gồm cả thay thế động cơ đốt trong bằng động cơ điện và ngược lại, thì động cơ cải tạo phải có giá trị công suất lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất động cơ nằm trong khoảng từ 90% đến 120% so với giá trị công suất lớn nhất của động cơ theo thiết kế của nhà sản xuất xe.
Riêng đối với trường hợp xe mô tô, xe gắn máy lắp thêm động cơ điện cho trục bị động: Công suất lớn nhất của động cơ điện lắp thêm không được vượt quá 100% công suất lớn nhất của động cơ theo thiết kế của nhà sản xuất xe cơ sở.
Thứ tư, các trường hợp cải tạo xe cơ giới phải được thiết kế và thi công bởi nhà sản xuất xe hoặc đại diện ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất gồm:
- Cải tạo thay đổi kích cỡ lốp, số trục và vết bánh xe của xe cơ giới;
- Cải tạo thay đổi khoảng cách giữa các trục của xe cơ giới;
- Cải tạo thay thế khung xe; cải tạo nối dầm sát xi (trừ trường hợp cải tạo nối dài dầm sát xi về phía sau theo chiều tiến của xe);
- Cải tạo các hệ thống phanh, hệ thống treo và hệ thống lái của xe cơ giới (trừ trường hợp: cải tạo lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ trên xe tập lái, xe sát hạch lái xe; cải tạo để cung cấp năng lượng và điều khiển hệ thống phanh của rơ moóc, sơ mi rơ moóc; cải tạo các cơ cấu điều khiển và ghế ngồi phù hợp với chức năng vận động của người khuyết tật điều khiển xe);
- Cải tạo liên quan đến giường nằm xe khách (trừ trường hợp cải tạo từ giường nằm thành ghế ngồi);
- Cải tạo đối với xe cơ giới chỉ hoạt động trên đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng;
- Cải tạo, thay thế hệ thống lưu trữ năng lượng điện (hệ thống REESS) của xe hybrid, xe thuần điện hoặc loại pin (ắc quy) sử dụng cho mô tô, xe gắn máy điện và các loại xe khác.
Thứ năm, xe cải tạo phải lập hồ sơ thiết kế đáp ứng quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD, trừ các trường hợp không phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo sau đây:
- Xe được lắp đặt, thay thế hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua dẫn động cơ khí.
- Xe ô tô Pickup được lắp đặt hoặc thay thế, tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 6 Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD.
- Xe được tháo bỏ hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) hoặc khí thiên nhiên nén (CNG) cho động cơ của xe đối với xe cơ giới đã cải tạo lắp đặt thêm hệ thống cung cấp nhiên liệu (LPG, CNG) trở về chỉ sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu của ô tô trước khi cải tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu.
- Xe được lắp, thay thế hoặc tháo bỏ bơm, thùng dầu và hệ thống đường ống thủy lực của ô tô đầu kéo để dẫn động cho hệ thống nâng hạ thùng hàng của sơ mi rơ moóc tải tự đổ.
- Xe thay đổi khối lượng bản thân vượt quá sai số cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với khối lượng của xe cơ giới.
- Xe lắp, thay thế hoặc tháo bỏ mui gió trên nóc ca bin ô tô đầu kéo làm thay đổi kích thước xe vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
- Xe có thay đổi về khối lượng bản thân, khối lượng hàng chuyên chở khác với chứng nhận đăng ký xe nhưng có các thông số kỹ thuật và hình ảnh phù hợp với giấy chứng nhận kiểm định được cấp ở lần gần nhất trước ngày Thông tư 30/2026/TT-BXD có hiệu lực.
- Các trường hợp xe đã cải tạo theo quy định trước ngày Thông tư 30/2026/TT-BXD có hiệu lực nhưng không được coi là xe cải tạo theo quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BXD có nhu cầu chuyển đổi về xe trước cải tạo.
- Thay thế cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng cụm đèn khác kiểu loại đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có công suất tương đương và việc lắp đặt đèn không cần phải gia công thay đổi kết cấu xe.
- Xe ô tô tải tự đổ có nhu cầu tự nguyện cắt giảm thể tích thùng hàng để phù hợp các quy chuẩn hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.
- Xe lắp, thay thế hoặc tháo bỏ thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe.
- Xe ô tô tải thông dụng lắp đặt, tháo bỏ các trang bị được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (QCVN 01:2019/BCT) để phục vụ vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không làm thay đổi kích thước cơ bản của xe, kích thước thùng hàng, khối lượng cơ bản của xe thực tế chênh lệch so với thông số tương ứng trong giấy chứng nhận kiểm định không vượt quá sai số cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
- Xe được lắp thêm hoặc tháo bỏ hoặc thay thế thiết bị nâng hạ hàng hóa của thùng hàng trên xe ô tô, thiết bị nâng hạ hàng hóa này phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.
Thứ sáu, không được cải tạo đồng thời cả khung xe và động cơ.
Thứ bảy, niên hạn sử dụng của xe cải tạo thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Thứ tám, ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) cải tạo thành dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) thì không được thay đổi loại phương tiện.
Quy định về xe thay đổi linh kiện nhưng không coi là cải tạo từ ngày 01/7/2026
Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD đã làm rõ điểm mới về xe thay đổi linh kiện nhưng không coi là cải tạo từ ngày 01/7/2026 như sau:
Đối với xe cơ giới
Xe cơ giới cải tạo là xe có sự thay đổi một trong các đặc điểm sau:
- Nhãn hiệu.
- Loại phương tiện.
- Kích thước cơ bản của xe (kích thước bao, khoảng cách trục, vết bánh xe), không áp dụng với trường hợp nêu tại điểm b, điểm c khoản 6 Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD; kích thước lòng thùng hàng, không áp dụng với trường hợp điểm d khoản 6 Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD; kích thước bao xi téc.
- Khối lượng cơ bản của xe (gồm có: Khối lượng bản thân, khối lượng hàng chuyên chở, khối lượng toàn bộ của xe, khối lượng phân bố lên trục của xe).
- Số người cho phép chở.
- Kiểu dáng, kết cấu của cabin, khung, thân vỏ, thùng hàng xe cơ giới, trừ các trường hợp sau:
Thứ nhất, thay đổi về trang, thiết bị nội thất (lắp bên trong khoang chở người với điều kiện không ảnh hưởng đến kết cấu an toàn của xe) gồm có: bọc nội thất, cơ cấu điều chỉnh ghế, màn hình giải trí, thiết bị âm thanh, camera quan sát, camera hành trình, điều khiển điều hòa, đèn trang trí trong xe. Các thay đổi theo tùy chọn của nhà sản xuất do các đại lý hoặc nhà phân phối được ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thực hiện gồm: vô lăng (không thay đổi số túi khí và cơ cấu lái), bảng đồng hồ hiển thị thông tin xe, ghế (không thay đổi số lượng ghế), cần số (không thay đổi kết cấu hộp số).
Thứ hai, thay đổi trang bị ngoại thất gồm: cản trước, cản sau, lưới tản nhiệt được cung cấp và công bố bởi nhà sản xuất hoặc thông qua đại lý, nhà phân phối được ủy quyền; ốp sườn; ốp viền chắn bùn; cánh gió đuôi; ốp vành bánh xe; ống hút gió, cốp nóc, bậc bước chân gập điện với yêu cầu sau khi lắp các trang bị nêu trên phải có kích thước bao (dài, rộng, cao) so với thông số tương ứng trên thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu hoặc phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất lắp ráp hoặc giấy chứng nhận xe cải tạo không vượt quá 100 mm, đồng thời khối lượng cơ bản không vượt quá sai số cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng;
Thứ ba, lắp thêm hoặc tháo bỏ giá nóc của ô tô con được cung cấp và công bố bởi nhà sản xuất hoặc thông qua đại lý, nhà phân phối được ủy quyền.
Thứ tư, lắp thêm hoặc tháo bỏ: thanh trang trí thùng hàng, thanh thể thao; nắp che khoang chở hàng, hành lý đối với xe ô tô pickup được cung cấp và công bố bởi nhà sản xuất hoặc thông qua đại lý, nhà phân phối được ủy quyền.
Thứ năm, thay đổi một số kết cấu của thùng chở hàng như: mở thêm cửa hoặc thay đổi vị trí cửa hoặc thay đổi kết cấu cửa thùng hàng; thay thế vật liệu bọc, lót thùng hàng (như tôn bọc dạng phẳng thành dạng sóng hoặc ngược lại); bọc thêm hoặc tháo bỏ tôn phủ phần khung mui; lắp thêm hoặc tháo bỏ nắp chắn bụi cho thùng chở hàng của xe tự đổ.
Thứ sáu, lắp đặt thêm hoặc tháo bỏ: bậc bước chân lên xuống; trang trí ống xả; ống hút gió; đai trang trí bảo hiểm đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu; đèn sương mù theo TCVN 6978:2001; mui gió nhưng không làm thay đổi kích thước bao của xe.
Các thay đổi nêu tại khoản này phải đảm bảo theo yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Đồng thời, các thay đổi nêu tại khoản này (trừ điểm b, điểm c) phải đảm bảo kích thước bao (dài, rộng, cao), khối lượng bản thân của xe thực tế so với thông số tương ứng trên thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu hoặc phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp hoặc giấy chứng nhận xe cải tạo không vượt quá sai số cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng.
- Kiểu loại của đèn chiếu sáng hoặc đèn tín hiệu, trừ trường hợp sau:
Thay thế bóng đèn thuộc cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng bóng đèn loại khác có công suất tiêu thụ điện tương đương mà không cần phải can thiệp, thay đổi kết cấu của cụm đèn, dây dẫn điện.
Thay thế toàn bộ cụm đèn chiếu sáng phía trước, cụm đèn tín hiệu bằng cụm đèn nâng cấp do nhà sản xuất, các đại lý hoặc nhà phân phối được ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhập khẩu công bố và cung cấp có chung giắc cắm, không can thiệp thay đổi cấu trúc thân vỏ và hệ thống điện.
- Kiểu loại động cơ.
- Kiểu loại hộp số.
- Kiểu loại cầu.
- Loại nhiên liệu sử dụng (trừ xe thuần điện).
- Kiểu hệ dẫn động hybrid điện hoặc hệ dẫn động điện (xe sử dụng điện hoặc xe hybrid điện).
- Kiểu loại hệ thống lưu trữ năng lượng điện (hệ thống REESS) của xe hybrid, xe thuần điện hoặc loại ắc quy sử dụng cho mô tô, xe gắn máy điện và các loại xe khác.
- Kiểu truyền lực trung gian.
- Kiểu điều khiển phanh hoặc dẫn động phanh hoặc cơ cấu phanh (trừ trường hợp nâng cấp đĩa phanh, má phanh, cụm kẹp phanh bằng cụm linh kiện tùy chọn chính hãng do nhà sản xuất xe thiết kế, cung cấp và được các đại lý hoặc nhà phân phối được ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thực hiện).
- Kiểu loại cơ cấu lái hoặc kiểu dẫn động lái hoặc kiểu điều khiển lái.
- Kiểu hệ thống treo hoặc kết cấu của bộ phận đàn hồi, dẫn hướng (trừ trường hợp thay thế cụm giảm chấn, lò xo loại khác do nhà sản xuất thiết kế , cung cấp và được các đại lý hoặc nhà phân phối được ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thực hiện).
- Kích cỡ của vành, lốp (trừ trường hợp thay thế cỡ lốp khác mà trong tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất cho phép lắp cỡ lốp đó).
- Thiết bị đặc trưng, chuyên dùng.
- Hệ thống xử lý khí thải.
Đối với xe máy chuyên dùng
Xe máy chuyên dùng cải tạo là xe có sự thay đổi một trong các đặc điểm sau:
- Nhãn hiệu.
- Loại phương tiện.
- Thông số kỹ thuật cơ bản hoặc thông số kỹ thuật đặc trưng.
Tăng cường kiểm soát xe vi phạm, xe bị triệu hồi từ 01/7/2026
Tại Điều 25 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định dữ liệu về phương tiện vi phạm nêu rõ, phương tiện vi phạm là phương tiện thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt.
Phương thức đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm cụ thể như sau:
- Phương tiện vi phạm được đăng trên phần mềm quản lý phương tiện vi phạm của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Phương tiện bị đăng thông tin vi phạm được gỡ thông tin vi phạm ngay sau khi có kết quả kiểm định đạt yêu cầu hoặc có bằng chứng về việc đã khắc phục nội dung vi phạm.
Thứ ba, tổ chức thực hiện đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố phân công cho cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện việc đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm đối với các trường hợp: theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng; theo yêu cầu của cơ quan chức năng khi chủ phương tiện chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Cơ sở đăng kiểm thực hiện đăng, gỡ thông tin phương tiện vi phạm đối với trường hợp: thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe không đúng với biển số xe hoặc với phương tiện thực tế khi làm thủ tục kiểm định; chưa thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe tại lần kiểm định tiếp theo sau khi phương tiện đã được cấp chứng nhận cải tạo; có căn cứ xác thực việc người nộp hồ sơ làm giả tài liệu, giấy tờ của phương tiện; phương tiện có kết quả kiểm định không đạt.
Bổ sung yêu cầu về biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo
Theo Mẫu số 2 Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định, Thông tư 30/2026/TT-BXD bổ sung yêu cầu về biên bản kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo; ảnh chụp xe cải tạo, phụ tùng tại xưởng. Tất cả trường hợp xe cải tạo phải có phiếu cân khối lượng bản thân và phân bố tải trọng lên các trục xe.
Lập phiếu hồ sơ phương tiện trên môi trường số từ ngày 01/7/2026
Theo Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BXD quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nêu rõ, cơ sở đăng kiểm thực hiện lập phiếu hồ sơ phương tiện.
Việc lập phiếu hồ sơ phương tiện được căn cứ trên cơ sở dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp hoặc xe nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Phiếu lập hồ sơ phương tiện được lập: theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD đối với xe cơ giới; theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD đối với xe máy chuyên dùng (trừ trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng kiểm định tạm thời theo quy định tại Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BXD). Phiếu hồ sơ phương tiện được phần mềm quản lý kiểm định tự động lập theo nguyên tắc là mỗi xe chỉ được lập duy nhất một phiếu hồ sơ phương tiện tại lần đầu tiên xe thực hiện thủ tục miễn kiểm định hoặc kiểm định lần đầu.
Trường hợp gặp sự cố khách quan không thể sử dụng phần mềm quản lý kiểm định để lập phiếu hồ sơ phương tiện, cơ sở đăng kiểm sử dụng hồ sơ giấy để thực hiện việc lập phiếu hồ sơ phương tiện. Khi sự cố đã được khắc phục, cơ sở đăng kiểm phải cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý kiểm định.
Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam thì cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam, cơ quan đăng ký xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc lập hồ sơ phương tiện sau khi có thông tin phù hợp.
