Hotline: 0969 332 828 Email: [email protected]
Thứ năm, 23/02/2023 20:02 (GMT+7)

Sổ hộ khẩu hết giá trị sử dụng, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện ra sao?

Bắt đầu từ năm 2023, sổ hộ khẩu chính thức hết giá trị sử dụng. Tuy nhiên, mọi người vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn vì khi đi đăng ký kết hôn không cần xuất trình cũng như không cần nộp sổ hộ khẩu.

Đăng ký kết hôn có cần sổ hộ khẩu hay không?

Bắt đầu từ năm 2023, sổ hộ khẩu chính thức hết giá trị sử dụng. Tuy nhiên, mọi người vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn vì khi đi đăng ký kết hôn không cần xuất trình cũng như không cần nộp sổ hộ khẩu.

Việc xuất trình giấy tờ tùy thân khi đăng ký hộ tịch được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Theo đó, giấy tờ cần xuất trình trong trường hợp đăng ký kết hôn là bản chính của một trong các giấy tờ: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và có thông tin cá nhân, còn hạn để chứng minh về nhân thân.

Đặc biệt, khoản 2 Điều 13 Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi về việc xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính đã bãi bỏ quy định

Như vậy, từ 1/1/2023, Nghị định 104 có hiệu lực, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, nam nữ không cần phải xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú để chứng minh nơi cư trú của mình.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch, khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, nam nữ chỉ cần nộp tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân… cùng với xuất trình các loại giấy tờ nêu trên.

Như vậy, pháp luật không quy định phải nộp cũng như xuất trình sổ hộ khẩu khi đăng ký kết kết hôn. Do đó, không nhất thiết phải có sổ hộ khẩu mới được đăng ký kết hôn. Đồng nghĩa, nam nữ hoàn toàn được thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu.

Không còn sổ hộ khẩu việc đăng ký kết hôn được thực hiện như thế nào?

1. Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Sổ hộ khẩu hết giá trị sử dụng, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện ra sao? - Ảnh 1.

2. Đăng ký kết hôn ở đâu?

- Uỷ ban nhân dân cấp xã: Đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam, thực hiện thủ tục tại Việt Nam (khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014).

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài như giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài sống ở Việt Nam… (căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).

3. Thời gian giải quyết là bao lâu?

Giấy đăng ký kết hôn sẽ được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp xem xét đầy đủ hồ sơ và xét thấy nam nữ đủ điều kiện kết hôn, hai bên ký tên vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Nếu cần phải xác minh thì thời hạn cấp giấy đăng ký kết hôn không quá 05 ngày làm việc.

4. Đăng ký kết hôn hết bao nhiêu tiền?

Hiện việc đăng ký kết hôn sẽ được miễn phí nếu diễn ra giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước (theo Điều 11 Luật Hộ tịch). Còn các trường hợp khác sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC.

Cùng chuyên mục

Có phải ký lại hợp đồng lao động khi tăng lương?
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) vừa có giải đáp phản ánh của người lao động gửi đến về việc tiền lương là nội dung bắt buộc cần được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng lao động. Cụ thể, khi người lao động được tăng lương, thì người sử dụng lao động cần phải sửa đổi hợp đồng lao động, hay ký bản hợp đồng mới hay không?
06 trường hợp chủ ví điện tử được hoàn trả tiền
Ngày 17/7/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 40/2024/TT-NHNN Quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Trong đó, có quy định rõ về các trường hợp chủ ví điện tử được hoàn trả tiền.
Quy định xử lý, mức phạt hành vi đua xe và cổ vũ đua xe trái phép
Hiện nay, nạn đua xe trái phép có dấu hiệu xuất hiện trở lại và hậu quả của hành vi đua xe trái phép đang là một vấn đề gây bức xúc đối với người dân. Vậy, hành vi đua xe trái phép và người cổ vũ đua xe trái phép sẽ bị xử lý như thế nào? Hai hành vi nêu trên được quy định xử phạt cụ thể tại văn bản nào?
Trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online
Mới đây, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký ban hành Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trong đó quy định rõ các trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online.

Tin mới